Rss Feed

Danh mục

Administrator
0915.333.735

Giáo án mới

Thống kê

  • Đang truy cập: 5
  • Hôm nay: 476
  • Tháng hiện tại: 12434
  • Tổng lượt truy cập: 560421

 

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BÁN TRÚ NĂM HỌC: 2015-2016

Trường mầm non Ngư Thủy Bắc tổng số có 08 nhóm lớp với 198 trẻ. Trong đó có 7 nhóm lớp được ăn bán trú tại trường với tổng số trẻ ăn bán trú là 183/198 tỷ lệ 92,5% cháu. có 1 nhóm lớp không ăn bán trú với tổng số trẻ 15 trẻ (Khối MG: 162/177 cháu tỷ lệ: 91,5%; khối nhà trẻ 20/20 tỷ lệ: 100% cháu
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BÁN TRÚ NĂM HỌC: 2015-2016
Trường mầm non Ngư Thủy Bắc tổng số có 08 nhóm lớp với 198 trẻ. Trong đó có 7 nhóm lớp được ăn bán trú tại trường với tổng số trẻ ăn bán trú là 183/198 tỷ lệ 92,5% cháu. có 1 nhóm lớp không ăn bán trú với tổng số trẻ 15 trẻ (Khối MG: 162/177 cháu tỷ lệ: 91,5%; khối nhà trẻ 20/20 tỷ lệ: 100% cháu)
I/ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG:
 Trường mầm non Ngư Thủy Bắc tổng số có 08 nhóm lớp với 198 trẻ. Trong đó có 7 nhóm lớp được ăn bán trú tại trường với tổng số trẻ ăn bán trú là 183/198 tỷ lệ 92,5% cháu. có 1 nhóm lớp không ăn bán trú với tổng số trẻ 15 trẻ (Khối MG: 162/177 cháu tỷ lệ: 91,5%; khối nhà trẻ 20/20 tỷ lệ: 100% cháu)

1. Thuận lợi:

- Hoạt động của nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Đảng uỷ, UBND, HĐND, HĐGD Ngư Thủy Bắc và sự chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của Sở GD - ĐT Quảng Bình, Phòng GD-ĐT Lệ Thủy.
- Đội ngũ giáo viên đa số trẻ, khỏe, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng CS-GD trẻ.
- Đa số phụ huynh nhận thức cao đối với bậc học MN, tích cực hỗ trợ nhà trường về tinh thần cũng như vật chất đối với các hoạt động CS-GD trẻ.
-  Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho các lớp khá đầy đủ đáp ứng với yêu cầu thực hiện CTGDMN như: Đồ dùng, đồ chơi, các phương tiện ứng dụng công nghệ thông tin: Máy vi tính, ti vi, đầu đĩa, Máy chiếu, Máy tương tác điện tử .....
- Trường luôn nhận được sự quan tâm hội cha mẹ học sinh ủng hộ việc tổ chức ăn bán trú. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bán trú của trường ngày càng được cải thiện.
- Tập thể cán bộ giáo viên nhà trường có ý thức trong việc tăng gia sản xuất rau sạch phục vụ cho bếp ăn bán trú.
 
- Hội cha mẹ học sinh ngày càng nhận thức đầy đủ về giáo dục mầm non, về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non nên có những ủng hộ, đóng góp tích cực tăng mức ăn của trẻ lên tăng với năm học trước là 10.000đ/ngày
- Trạm y tế xã Ngư Thủy Bắc quan tâm chăm sóc, khám sức khoẻ  cho tất cả các cháu nhà trẻ, mẫu giáo ( khám tổng quát định kỳ 1 năm 2 lần).
- Đội ngũ giáo viên, cụ nuụi yêu nghề mến trẻ, có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn cấp chế biến món ăn.
- Chất lượng nuôi dạy trẻ có hiệu quả cao hơn những năm trước, có kế hoạch mở các chuyên đề: Giáo dục bảo vệ môi trường, VSATTP, vào các hoạt động của trẻ.
- Địa phương có nguồn thực phẩm khá phong phú, đa dạng.
2. Khó khăn:.
- Bếp cụm Tân Hòa, chưa đảm bảo so với yêu cầu.
- Chưa có định biên về nhân viên dinh dưỡng mà mới chỉ là hợp đồng thuê mướn theo thỏa thuận của phụ huynh.
- Điểm trường cụm Trung Thành chưa ăn bán trú
II/ NHIỆM VỤ CHUNG:
          - Nhà trường cần có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho bếp ăn bán trú đảm bảo yêu cầu.
- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo để xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho bán trú tạo điều kiện cho trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng và phục hồi cho trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.
 - Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
 - Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, cô nuôi nấu bếp.
III/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
 A/ Qui mô phát triển.
 1. Chỉ tiêu phấn đấu.
- Trẻ ăn bán trú tại trường đạt 100%
- Phân chia nhóm, lớp đúng độ tuổi.
- Đảm bảo định biên 2 cô trên lớp.
- Tỉ lệ chuyªn cần ®¹t: 97-98%
2. Biện pháp thực hiện.
- Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường, tạo điều kiện về mọi mặt để giáo viên và nhân viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
- Tạo môi trường bên trong và ngoài lớp với nhiều màu sắc, phong phú, thân thiện, hấp dẫn, để thu hút trẻ đến trường.
- Khắc phục những tồn tại trong khâu chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
B/ Nhiệm vụ chuyên môn
1. Công tác nuôi dưỡng.
a. Chỉ tiêu.
- 100% trẻ ăn hết suất
- 100% trẻ phát triển tốt cả về cân nặng và chiều cao.
- 96-97 % trẻ có nề nếp, thói quen tốt trong ăn uống
- Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng xuống  dưới 8%/ năm.
- 100% trẻ có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân theo quy định.
- Có đủ hợp đồng thực phẩm các loại theo quy định.
b. Biện pháp.
- Tổ chức tốt bữa ăn hàng ngày, đảm bảo đủ kcalo cho trẻ.
- Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn phù hợp với từng độ tuổi. Thường xuyên thay đổi thực đơn theo ngày, theo mùa, chế biến đa dạng phong phú hợp khẩu vị trẻ, các món ăn có màu sắc đẹp để kích thích trẻ ăn ngon, ăn hết suất.
- Đảm bảo ATVSTP về chất lượng chế biến, nguồn cung cấp thực phẩm hàngngày.
           - Các cô nuôi thực hiện tốt các qui định của nhà bếp, lưu mẫu thực phẩm 24/24 giờ đúng qui định. Thực hiện đồ dùng chế biến sống, chín rõ ràng.
- Mua thực phẩm đúng hợp đồng của nhà cung cấp.
           - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ cô nuôi 2 lần/năm, tham gia tập huấn nghiệp vụ về VSATTP....
           - Giám sát việc thực hiện vệ sinh phòng, nhóm, vệ sinh cá nhân của cô và trẻ.
           2. Chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, phòng chống tai nạn thương tích và đảm bảo an toàn  cho trẻ.
a. Chỉ tiêu.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
- 100% trẻ được theo dõi b»ng biÓu ®å t¨ng tr­ëng.
- 100% trẻ được cân đo hàng tháng, hàng quý.
- 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
- 100% trẻ được khám răng định kỳ và thực hiện vệ sinh răng miệng tốt.
- Phối hợp tốt với phô huynh häc sinh trong c«ng t¸c phòng và điều trị kịp thời những bệnh có nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
- 100% trẻ được uống ngừa bại liệt và Vitanin A
- 100% trẻ nhà trẻ được theo dõi lịch tiêm chủng.
b. Biện pháp.
- Đầu năm học nhà trường liên hệ víi tr¹m ytế xã Ngư Thủy Bắc khám sức khỏe tổng quát cho trẻ để phân loại sức khỏe, tình trạng dinh dưỡng của trẻ ngay từ đầu. Từ đó có kế họach phòng chống suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì cho trẻ theo từng loại. Đồng thời phát hiện sớm một số bệnh tiềm ẩn có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ báo cho phụ huynh học sinh có hướng điều trị. Sau khi khám, các trường hợp bị bệnh đều phải được can thiệp và giáo viên phải theo dõi, ghi chép trên biểu đồ.
- Vận động phụ huynh cho các cháu đi tiêm chủng đúng lịch và đủ các mũi tiêm
           - Chỉ đạo nhân viên y tế phối hợp với giáo viên các nhóm lớp tổ chức cân đo cháu theo định kỳ trong năm, phân loại trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì có biện pháp phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh chăm sóc trẻ tốt hơn.
- Hướng dẫn cho giáo viên và nhân viên y tế cách chấm biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng và chiều cao của trẻ từ đó xác định những vấn đề liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ.
- Lên kế họach cho các nhóm lớp tổng vệ sinh đồ dùng đồ chơi, đồ dùng cá nhân  trẻ, vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh môi trường. Thu gom các vật dụng dễ gây cháy nổ, hàng ngày kiểm tra các ổ điện, dây dẫn điện nếu thấy hư hỏng phải cho sữa chữa kịp thời.
- Tổ chức cho các lớp kiến tập về kỹ năng và thao tác vệ sinh như: rửa tay, lau mặt, chải răng, lồng ghép các nội dung giáo dục hành vi văn minh, vệ sinh và giữ gìn vệ sinh răng miệng vào các hoạt động của trẻ.
3. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
a. Chỉ tiêu.
 - Xây dựng môi trường trong sạch- học sinh tích cực
 - Môi trường xanh sạch đẹp thân thiện và hiệu quả,
 - Bếp đúng qui cách, có đầy đủ các đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho việc bán trú tại cụm trường.
+ Lớp học: -  Có đủ đồ dùng đồ chơi
                   - Đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ, giáo viên, công nhân viên như sạp ngũ, bát chén, ca cốc, chăn, gối....(đồ dùng của trẻ có ký hiệu riêng)
b. Biện pháp.
- Có kế hoạch tham mưu với lảnh đạo địa phương, UBND Huyện tu bổ cơ sở vật chất, trang bị đồ dùng nhà bếp.
- Nâng cấp, cải tạo, tu sửa hệ thống điện, nước, công trình vệ sinh, cải tạo bếp ăn điểm trường Tân Hòa.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường trong, ngoài lớp sạch sẽ. Những hành vi văn minh nơi công cộng
- Chỉ đạo các lớp, giáo viên, cô nuôi  nêu cao tinh thần trách nhiệm có ý thức bảo vệ tài sản bán trú .
- Không sử dụng đồ dùng bằng nhựa để chế biến thức ăn, cho trẻ ăn  và đựng nước cho trẻ uống.
- Làm tốt công tác phối hợp, tuyên truyền tốt với ban đại diện cha mẹ học sinh về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường cũng như ở nhà.
4. Công tác tuyên truyền giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và giáo dục sức khỏe trong công đồng và phụ huynh học sinh.
a. Chỉ tiêu
- 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững và thực hiện tốt cách nuôi dưỡng chăm sóc trẻ.
- 100% phụ huynh được cung cấp kiến thức nuôi dưỡng- chăm sóc trẻ theo khoa học.
- 90- 97% phụ huynh có kiến thức nuôi dạy con tốt.
b. Biện pháp.
- Tuyên truyền qua bảng cha mẹ cần biết của trường, lớp, tranh bướm nội dung ngắn gọn được thường xuyên thay đổi theo từng chủ đề.
- Tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh.
- Thực hiện sổ tuyên truyền trong từng khối, lớp có sự tham gia của PH.
- Phát động phong trào sáng tác các bài thơ ca, hò vè mang nội dung giáo dục về vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục sức khoẻ đơn giản để trẻ dễ nhớ, dễ học, dễ thực hành.
5. Bồi dưỡng đội ngũ
a. Chỉ tiêu.
- 100%  giáo viên- cô nuôi được bồi dưỡng kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học.
- 100%  giáo viên- cô nuôi nắm vững và thực hiện tốt các qui định chung theo qui chế của vệ sinh chăm sóc nuôi dạy trẻ.
- 100% giáo viên- cô nuôi hiểu rõ và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với khả năng và tinh thần cao nhất.
- 100% giáo viên, cô nuôi phô tr¸ch b¸n tró n¾m kiến thức về dinh dưỡng học đường vµ 10 nguyªn t¾c vµng trong chÕ biÕn thùc phÈm.
- 100% giáo viên nhóm bếp biết tính khẩu phần qua phần mềm nutikids
phụ trách bán trú nắm thức về ATTP
b. Biện pháp.
- Tổ chức bồi dưỡng tay nghề cho cô nuôi, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức phân công cho cô nuôi dự giờ ăn của trẻ để rút kinh nghiệm hàng tuần, 2 lần/tuần
- Tổ chức thao giảng chế biến món ăn cho cô nuôi.
- Tạo mọi điều kiện cho nhân viên dinh dưỡng tham gia các lớp bồi dưỡng về các kiến thức bếp bán trú.
6. Công tác thanh, kiểm tra.
a. Chỉ tiêu.
- 100% các nhóm, lớp được kiểm tra dự giờ ăn theo kế họach (1 lần/ tháng)
- 100% giáo viên- nhân viên được kiểm tra kiến thức về vệ sinh, chăm sóc- nuôi dưỡng trẻ.
- 100% cô nuôi được kiểm tra chế biến, vệ sinh ATTP, cân đoong thực phẩm, chia ăn cho trẻ, vệ sinh trong quá trình chế biến và sau khi chế biến.
- Phối hợp với ban Đại diện cha mẹ học sinh để kiểm tra bếp bán trú 1lần/tháng, và khi phụ huynh có nhu cầu
b. Biện pháp.
- Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát tay nghề của giáo viên, thao tác chế biến của cô nuôi, cân đoong...
- Kiểm tra vệ sinh phòng, nhóm trẻ, nền nếp bán trú, giờ ăn, ngủ của trẻ.(1 lần/tuần)
- Kiểm tra vệ sinh môi trường (1 lần/tháng)
- Vệ sinh dụng cụ (1 lần/tháng)
- Vệ sinh cá nhân (1 lần/tháng)
- Vệ sinh thực phẩm (2 lần/tuần)
7. Công tác thi đua.
a. Chỉ tiêu.
- Cá nhân: 100% cô nuôi qua kiểm tra, thanh tra xếp loại khá, tốt.
b. Biện pháp.
- BGH thống nhất đánh giá xếp loại qua thanh tra, dự giờ, kiểm tra.
- Ban giám hiệu có kế hoạch kiểm tra và đôn đốc các cô nuôi hoàn thành nhiệm vụ căn cứ để đánh giá xếp loại thi đua đầu năm đã đăng ký.
8. Công tác chống suy dinh dưỡng
  a. Chỉ tiêu.
- 100% các cháu đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối và được chăm sóc theo phương pháp khoa học .
- 100% `trẻ được cân đo định kỳ 3 tháng /1 lần  và khám sức khoẻ 2 lần trong 1năm (tháng 11 và tháng 4)
 - 100% trẻ được tăng cân, cuối năm tỷ lệ trẻ suy dinh dươngc cả 2 thể giảm còn dưới 8%.
b. Biện pháp. 
 - Mời trung tâm y tế kiểm tra sức khoẻ cho trẻ  theo định kỳ (tháng 11, tháng 4). Tổ chức cân đo cho trẻ 3 tháng 1lần, đợt 1 vào tháng 9, đợt 2 vào tháng 12, đợt 3 vào tháng 3. Từ đó phân loại các loại bệnh (ho, sốt ,cảm cúm ,sâu răng, tim , viêm phổi…) suy dinh dưỡng để có kế hoạch biện pháp kết hợp cùng gia đình trẻ điều trị bệnh và nhằm hạn chế suy dinh dưỡng ở trẻ.
- Không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bằng việc tổ chức thao giảng, hội thảo về kỹ năng vệ sinh chăm sóc trẻ cho giáo viên giữa các khối lớp. Kỹ năng rửa tay, rửa mặt, đánh răng để tạo nề nếp thói quen cho trẻ.
- Thường xuyên trao đổi cập nhật với phụ huynh về các thông tin  vần đề trẻ suy dinh dưỡng
c. Phân công phần hành cho từng thành viên trong ban chỉ đạo:
1. Đ/c Nguyễn Thị Xanh : HT- Phụ trách chung: Kiểm tra điều kiện, các hoạt động bán trú của nhà trường
2. Đ/c Lê Thị Diệc: P.HT- Chỉ đạo công tác bán trú của cụm Tân Hòa ( Về xây dựng thực đơn, tính khẩu phần, vệ sinh ATTP, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ, cân đo…)
3. Đ/c Lê Thị Thương: Chỉ đạo công tác bán trú của cụm Tân Hải xây dựng thực đơn, tính khẩu phần, vệ sinh ATTP, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ, cân đo…)
4. Đ/c: Đỗ Thị Diễn - NV dinh dưỡng - Tổ trưởng bếp Tân Hòa: Lê Thị Thu Hiền GVDD Tổ trưởng bếp Tân Hải- Chịu trách nhiệm chung về dinh dưỡng VSATTP trong bếp ăn bán trú, phối hợp với Nhân viên Y Tế, giáo viên trong nhóm thực hiện tốt phần hành như: XD thực đơn, đi chợ, chế biến, chia ăn, tính khẩu phần. (Chịu trách nhiệm xây dựng toàn bộ hồ sơ nhóm bếp ).
5. Các giáo viên được phân công trực tuần cùng với tổ trường cân đoong thực phẩm.
6. Đ/c Nguyễn văn Cảm: Nhân viên Y Tế phối hợp với GV trong nhóm xây dựng thực đơn, kiểm tra thực phẩm, cân đoong thực phẩm, Kiểm tra VSMT, VSATTP, KT lưu mẩu thực phẩm, Kiểm thực 3 bước... .
7. Đ/c Dương Thị Huyền: Cụm trưởng cụm Tân Hòa, Nguyễn Thị Hồng, Thêm, cụm Tân Hải Bán phiếu ăn ngày thứ 2 và thứ 6 hàng tuần, nhập phiếu ăn trong ngày và xuất tiền cho Nhân viên dinh dưỡng đi chợ hàng ngày, kiểm tra tiếp nhận thực phẩm hàng ngày,
8. Đồng chí: Trần Văn Tuyển-Hội trưởng hội cha mẹ học sinh. Tham mưu phối hợp với nhà trường để hợp đồng thực phẩm, tổ chức các đợt kiểm tra của hội phụ huynh, tham gia giám sát các hoạt động bán trú của nhà trường.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Ban chỉ đạo bếp bán trú có trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu trên theo yêu cầu của Hiệu trưởng; báo cáo công tác kiểm tra theo qui định của nhà trường.
Ngoài các hoạt động nêu trên, trong quá trình thực hiện Kế hoạch, tùy tình hình thực tế, Ban chỉ đạo bếp ăn bán trú cụm trung tâm đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của cụm trường và của địa phương.
                                                
Tác giả bài viết: HT: Nguyễn Thị Xanh
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc