Rss Feed

Danh mục

Administrator
0915.333.735

Giáo án mới

Thống kê

  • Đang truy cập: 4
  • Hôm nay: 677
  • Tháng hiện tại: 11716
  • Tổng lượt truy cập: 531006

 

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN KHỐI BÉ-NHỠ NĂM HỌC: 2015- 2016

Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn khối bé - nhỡ
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo địa phương, phòng GD-ĐT Lệ Thủy, BGH nhà trường. Sự phối hợp chặt chẽ của các bậc phụ huynh trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Các phòng học, đều thoáng mát, rộng rãi, đồ dùng giáo cụ tương đối đầy đủ và đa dạng. Một số lớp đã có máy tính để phục vụ cho giảng dạy.
- Đa số giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, nhiệt tình, chịu khó có năng lực và trách nhiệm cao 100%. Có 4/16 giáo viên “Giáo viên giỏi” cấp huyện chiếm tỷ lệ 25%. 6/16 đạt GVDG cấp trường tỷ lệ 37,5%, có 3 Gv đạt CSTĐCS năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015.
- Bản thân làm công tác phụ trách chuyên môn năng động, tâm huyết trong công tác chỉ đạo hoạt động chuyên môn.
- Nền giáo dục địa phương trong những  năm gần đây phát triển khá mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho con em trong xã có cơ hội học tập và phát triển.
 
2.  Khó khăn
- Năng lực thực tiễn so với trình độ chưa đồng đều, mức độ linh hoạt, sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động cho trẻ còn hạn chế. Một số giáo viên phải đứng lớp một mình (do số lượng trẻ ít) nên thời gian để tự bồi dưỡng, tham gia dự giờ học hỏi đồng nghiệp sẻ gặp khó khăn.
- Phòng bếp khu vực Tân Hòa đã xuống cấp nên khó khăn trong việc tạo môi trường giáo dục và xây dựng hệ thống bảng biểu.
- Các lớp đều nằm rải rác tại 3 điểm trường nên khó khăn trong việc quản lý, chỉ đạo và thời gian tập trung để bồi dưỡng.
- Giáo viên hợp đồng nhiều và chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Nhà trường vẩn còn lớp nghép của 2 độ tuổi và 3 độ tuổi nên khó khăn cho giáo viên khi tổ chức các hoạt động.
- Điểm trường Trung Thành chưa ăn bán trú nên việc hình thành và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ còn hạn chế, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi đang ở mức cao.
- Chế độ lương của GVDD còn quá thấp nên Gv còn phần nào chưa yên tâm công tác.
 - Điều kiện kinh tế văn hoá xã hội của địa phương còn nghèo nên sự đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, nhận thức về giáo dục mầm non và trình độ dân trí của phụ huynh chưa cao. Đa số giáo viên ngoài địa bàn khác đến công tác. Đặc biệt  cụm Trung Thành đi lại rất khó khăn về mùa mưa vì đường có nhiều chổ nước ngập nếu mưa to sẽ không qua được, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc đến trường của giáo viên, học sinh, tỷ lệ chuyên cần và chất lượng học tập của học sinh.
- Cơ sở vật chất phục phụ cho hoạt động chuyên môn tuy đã được tăng trưởng nhưng vẫn còn thiếu thốn.
                                                                    
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ NĂM HỌC 2015 - 2016
Tổng số CB-GV-NV: 25 Trong đó:
           Khối MG lớn 3 lớp 4 GV: Số trẻ: 64 : trong đó trẻ 5 tuổi 57 trẻ, (7 trẻ bé, nhở lớp ghép)
Khối MG nhỡ 2 lớp 4 GV: Số trẻ: 66
Khối MG bé 2 lớp 4 GV:  Số trẻ: 46
Khối nhà trẻ 1 nhóm 3 GV: Số trẻ: 23
Khèi DD 2 bếp 4 NV.
Tổng số trẻ:  199.
Tổng số lớp: 7 lớp MG + 1 nhóm trẻ + 2 bếp
Khối TT Tên GV
 
 
Trình độ XL năng lực sư phạm GV có khả năng về các lĩnh vực
ĐH TC Tốt Khá Đ Y/C PTTC PTNT PTTM PTNN PTTC-XH
Khối lớn +Nhà trẻ 1 Nguyễn Thị Hång x     x     T T T T T
2 D­¬ng ThÞ HuyÒn x x   x     T T T T T
3 Nguyễn Thị Quế x     x     T T T T T
4 Võ Thị Mai Diễm     x   x   T K T K T
5 Võ Thị Tố Uyên   x      x     T K K K T
6 Võ Thị Hồng Hải     x     x   K K K   K K
7 Nguyễn Thế Thắng x         x   K   K   K K K
Khối nhỡ + Bé+  D D 8 Trần Thị Thắm x     x     T T T T T
9 Nguyễn Thị Hảo     x   x   K K K K T
10 Trần Thị Tấm x     x     T T T T T
11 Nguyễn Thị Thảo     x   x   K K K K K
12 Nguyễn Thi Trúc x     x     T T T T T
13 Trần Thị Huyền     x   x   T K K K T
14 Đặng Thị Duyên x     x     T T T T T
15 Lê Thị Trang x       x   T K K K K
16 Lê Thị Thu Hiền x       x            
17 Lê Thị Lợi     x                
18 Đỗ Thị Diễn   x                  
19 Ngô Thị N Hồng     x                
Cộng SL  (Tốt) 10 3 7 7     11 7 8 7 11
% 52 15 36 36     74   46  54  46 74
Sl (khá)          7   4 8 7 8 4
%         36   26   54 46 54 26
 
III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU.
1.Giáo viên khá lên giỏi: 3
2.Giáo viên đạt yêu cầu lên khá: 2
3.Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường: 4/8 GV tỷ lệ 50%
4.Đạt giáo viên dạy giỏi cấp Huyện: 1/8 GV tỷ lệ 12,5%
5.Đạt CSTĐCS: 2/8 tỷ lệ 25% (Tính cả những năm trước)
6. Bồi dưỡng đội ngũ hạn chế ở một số lĩnh vực: 3- 4 giáo viên
7. Bồi dưỡng GV dự thi “GV tự làm đồ dùng đồ chơi” cấp huyện 1-2 GV
8. Bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin (Soạn giáo án PP): 8/8  giáo viên.
9. Bồi dưỡng tập trung 1- 2 nội dung/tháng.
10. Bồi dưỡng theo nội dung tập huấn của Phòng 8/8 giáo viên. 1/1 NVDD
11. Bồi dưỡng Gv xây dựng môi trường trong và ngoài lớp.
12. Bồi dưỡng cho GV cách viết sáng kiến kinh nghiệm.
13. Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn.
14. Bồi dưỡng cách trình bày hồ sơ.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
- Tham gia tập huấn đầy đủ, bám sát kế hoạch chương trình khung của Phòng  Sở, căn cứ vào đặc điểm tình hình của trường để xây dựng kế hoạch phù hợp.
- Phối hợp với Ban giám hiệu, tổ chuyên môn để đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể.
- Tổ chức cho giáo viên đề xuất nội dung cần bồi dưỡng để có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết.
- Đa dạng các hình thức bồi dưỡng: Lý thuyết, thực hành, hội thảo, thao giảng, xây dựng giờ dạy mẫu... Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng trực tiếp tại lớp...
- Nâng cao vai trò của các tổ mạng lưới, phân công  giáo viên giỏi bồi dưỡng, giúp đỡ các giáo viên còn hạn chế.
- Khen thưởng, khuyến khích giáo viên có những sáng kiến hay trong thực hiện nhiệm vụ.
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội để giáo viên được thực hành hay thực hiện những mặt mạnh, mặt yếu: Phân dạy các lĩnh vực có khả năng hay những lĩnh vực còn hạn chế.
- Tăng cường kiểm tra, đặc biệt quan tâm đến giáo viên còn hạn chế và những hồ sơ kém chất lượng, nhằm nâng cao tác dụng bồi dưỡng giáo viên. Có kế hoạch xây dựng điển hình trong công tác bồi dưỡng giáo viên. Nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua giáo viên một cách công bằng, công khai, khách quan, dân chủ đúng với trách nhiệm và hiệu quả công việc. Không để xảy ra hiện tượng cả nể, cào bằng.
- Tham mưu với Hiệu trưởng để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy tính cho các lớp học

Nguồn tin: MN Ngư Thủy Bắc
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc